Tính Từ Và Trạng Từ Trong Tiếng Anh

trang-tu

Tính từ và trạng từ là khái niệm quen thuộc mà người học tiếng Anh nào cũng đã từng nghe qua. Trong bài học hôm nay, hãy cùng Ares tìm hiểu sâu hơn về 2 loại từ này và cách áp dụng nó trong bài thi tiếng Anh. 

I. Tính từ

1. Định nghĩa tính từ

– Tính từ là những từ được dùng để miêu tả tính chất, trạng thái của người, vật hay sự việc.

Ví dụ:

Yesterday I saw a beautiful woman. (Hôm qua tôi đã nhìn thấy một người phụ nữ xinh đẹp)

Trong câu này, “beautiful” đóng vai trò là tính từ

– Tính từ thường đứng sau các hệ từ (tobe, seem, become, look,…) để bổ nghĩa cho chủ từ và hoặc đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ:

My girlfriend is so cute. (Bạn gái của tôi rất đáng yêu)

He is a good person. (Anh ấy là một người tốt)

2. Phân loại tính từ

Tính từ được chia thành 2 loại: tính từ ngắn và tính từ dài

  • Tính từ ngắn là tính từ gồm có một âm tiết.

Ví dụ: tall, short, old, young, big, huge,…

  • Tính từ dài là tính gồm 2 âm tiết trở lên.

Ví dụ: beautiful, amazing, interesting, happy,…

Chú ý:

  • Tất cả các tính từ ghép đều là tính từ dài: hard-working, go-looking,…
  • Các tính từ có nguồn gốc là phân từ cũng là tính từ dài: tired, bored, interested,…
  • Nếu trong một cụm từ có nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ thì thứ tự các tính từ sẽ như sau: tính từ sở hữu hoặc mạo từ, opinion (ý kiến), size (kích cỡ), age (tuổi tác), shape (hình dáng), color (màu sắc), origin (nguồn gốc), material (chất liệu), purpose (mục đích). Chú ý rằng tính từ sở hữu (my, your, our…) hoặc mạo từ (a, an, the) nếu có thì luôn đi trước các tính từ khác. Nếu đã dùng mạo từ thì không dùng tính từ sở hữu và ngược lại.

Ví dụ: The small whitle sleeping bag: một cái túi ngủ nhỏ màu trắng

II. Trạng từ

1. Định nghĩa trạng từ

Trạng từ dùng để diễn đạt, cách thức, mức độ, thời gian, nơi chốn

Cấu trúc: Adj + ly = Adv

Ví dụ: slow => slowly

careful => carefully

quite => quitely

Một số trường hợp đặc biệt:

  • good (adj) → well (adv)
  • fast (adj) → fast (adv)
  • hard (adj) → hard (adv)
  • early (adj) → early

2. Vị trí trạng từ

– Trạng từ đứng sau động từ thường để bổ nghĩa cho động từ đó

Ví dụ: He runs slowly

– Trạng từ đứng sau tân ngữ trong câu

When she heard that I was sick, my mother came home immediately  (Khi nghe tôi bệnh, mẹ của tôi về nhà ngay lập tức)

– Đứng trước động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ đó

The exam was extremely difficult. (Bài kiểm tra cực kì khó).

– Đứng trước 1 trạng từ khác để nhấn mạnh

The childen sing really beatifully. (Các em hát thật sự hay)

– Cũng tùy theo từng trường hợp mà ta để trạng từ đứng trước hay đứng sau

My friend can easily solve it. (Bạn của tôi có thể dễ dàng giải quyết nó)

 

Ares hy vọng bài học này sẽ giúp ít cho bạn trong quá trình chinh phục tiếng Anh!

 

 

 

TƯ VẤN & KIỂM TRA
ĐẦU VÀO MIỄN PHÍ