Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Past Perfect Continuous): Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu kèm bài tập

thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) được xem là thì phức tạp nhất trong 12 thì tiếng Anh. Hiểu được điều này, Ares đã tổng hợp đầy đủ về cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu kèm theo đó là bài tập vận dụng giúp các bạn có thể hiểu rõ và nắm vững các kiến thức của thì này.

I. Định nghĩa 

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien

 

II. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien

2.1 Thể khẳng định

 S + had + been + V-ing +…

  • Trong đó:
  • (subject): Chủ ngữ
  • had: trợ động từ
  • been: phân từ hai của động từ “to be”
  • V-ing: động từ thêm “-ing”

Ví dụ:

  • She had been sleeping for ten minutes before her mother came home. (Cô ấy đã đang ngủ trong mười phút trước khi mẹ cô ấy về nhà.)

thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien

2.2 Thể phủ định

S + hadn’t + been + V-ing 

Ví dụ:

  • Justin hadn’t been doing his homework when his parents came home. (Justin đã đang không làm bài về nhà khi bố mẹ anh ấy về nhà.)

2.3 Thể nghi vấn

  • Câu hỏi Yes/N

 Had + S + been + V-ing +… ?

Trả lời

  • Yes, S + Had
  • No, S + Hadn’t

Ví dụ:

  • Had Lily been listening to music when her parents came? (Có phải Lily đã đang nghe nhạc khi bố mẹ cô ấy đến?)

=> Yes, Lily had./ No, Lily hadn’t.

  • Wh-question thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ:

  • How long had you been sitting there? (Bạn đã đang ngồi đây được bao lâu rồi?)

III. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)

I had been thinking about him before I met him at the cinema (Tôi vẫn luôn nhớ về anh ấy trước khi tôi gặp anh ấy tại rạp chiếu phim)

2. Diễn đạt một hành động hay sự việc là nguyên nhân của một hành động, sự việc nào đó trong quá khứ

Henry got the scholarship because he had been studying a lot (Henry nhận được học bổng vì anh ấy chăm chỉ học tập)

3. Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

The team had been sleeping for 2 hours before the meeting started (Cả đội đã ngủ suốt 2 tiếng đồng hồ trước khi cuộc họp bắt đầu)

4. Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác.

We had been falling in love for 8 years and prepared for a wedding. (Chúng tôi đã yêu nhau 8 năm và đã chuẩn bị cho một cái đám cưới)

thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien

5. Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

They had been talking for 5 hours before the shop cloused. (Họ đã trò chuyện suốt 5 tiếng đồng hồ trước khi cửa hàng đóng cửa)

6. Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ.

Last week, he was late because he had been preparing the presentation all night. (Vào tuần trước, anh ấy đã đi muộn vì đã chuẩn bị bài thuyết trình cả đêm)

thi-qua-khu-hoan-thanh-tiep-dien

LƯU Ý: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có thể được sử dụng trong câu điều kiện loại 3 nhằm diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ.

dụ: If we had been working effectively together, we would have been successful.

(Nếu chúng tôi còn làm việc cùng nhau một cách hiệu quả, chúng tôi đã thành công rồi.)

IV. Dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Có một số từ thường dùng là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

  • For: trong bao lâu
  • Since: kể từ khi
  • How long: trong bao lâu
  • When: khi
  • Until then: cho đến lúc đó
  • By the time: vào lúc
  • Prior to that time: thời điểm trước đó
  • Before, after: trước, sau

V. Bài tập vận dụng – quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Để ghi nhớ tất cả kiến thức đã học phía trên, ta hãy cùng làm một số bài tập vận dụng để nhớ lâu kiến thức nha

1. Bài tập vận dụng

Bài 1. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. Hannah and James were very happy when I arrived, they (wait) …………for me.
  2. Their team (run) ……………along the road for about 30 minutes before the referee stopped them.
  3. My husband said he (stop) ……………………………smoking for 5 months before we met.
  4. I (have) …………………….dinner by the time my grandparents came into the restaurant.
  5. It (rain) ……………………….. for a month before the storm came last week.

Bài 2. Chia động từ vào chỗ trống để hoàn thành câu

  1. We were very tired when we arrived home.  (we/work/hard all day)
  2. Two friends came into the house. They had tennis and they were both very tired. (they/play/tennis)
  3. She was disappointed when she had to cancel her holiday. (she/look/forward to it)
  4. Nam woke up in the middle of the night. He was frightened and didn’t know where she was. (he/dream)
  5. When we got home, Lisa was sitting in front of the TC. She had just turned it off. (she/watch/a film)

2. Đáp án

Bài 1.

  1.  had been waiting
  2. had been running
  3. had been stopping
  4. had been having
  5. had been raining

Bài 2.

  1. We had been working hard all day.
  2. They had been playing tennis.
  3. She had been looking forward to it.
  4. He had been dreaming.
  5. She had been watching a film.

Xem thêm tài liệu liên quan:

BÀI VIẾT KHÁC

TƯ VẤN & KIỂM TRA
ĐẦU VÀO MIỄN PHÍ