Thì Quá Khứ Hoàn Thành (PAST PERFECT): Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu kèm bài tập

thi-qua-khu-hoan-thanh

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) được xem là một trong các thì cơ bản và quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Bởi vậy, Ares sẽ giới thiệu cho bạn tất tần tật về cấu trúc, cách dùng cũng như dấu hiệu của thì này để bạn dễ dàng nắm vững nha.

I. Định nghĩa 

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

thi-qua-khu-hoan-thanh

Ví dụ: 

  • My mom had slept when we came into the house
  • I had finished the test when the bell rang

II. Công thức

1. Dạng câu khẳng định

S + had + past participle

Ví dụ: 

  • My brother had done his homework before I arrived. (Em trai tôi đã hoàn thành bài tập về nhà khi tôi về)

thi-qua-khu-hoan-thanh

  • She had gone out when he came into the house. (Cô ấy đã đi ra ngoài khi anh vào nhà.)

2. Dạng câu phủ định

S + had + not + past participle

Ví dụ: 

  • My brother hadn’t cleaned the house when I arrived (Em trai tôi vẫn chưa dọn dẹp nhà khi tôi về)
  • He hadn’t prepared a present when his girlfriend came ( Anh ấy vẫn chưa chuẩn bị quà khi bạn gái anh ấy đến)

3. Dạng câu nghi vấn

Had + S + past participle

Trả lời: 

  • Yes, S + Had
  • No, S + Hadn’t

Ví dụ: 

  • Had the film ended when he arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi anh ấy tới rạp chiếu phim phải không?)

III. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

1. Khi 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau

Ví dụ: 

  • I met him at the company after he went on a business trip (Tôi gặp anh ấy tại công ty sau khi anh ấy đi công tác)
  • The plane had left by the time I arrived at the airpot.(Máy bay đã rời đi trước khi tôi tới sân bay.)

2. Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài tới một thời điểm nhất định trong quá khứ

Ví dụ:

  • We had had a TOEIC certificate before we graduated (Chúng tôi đã có chứng chỉ TOEIC trước khi tốt nghiệp)

thi-qua-khu-hoan-thanh

  • By the time he broke up with his girlfriend, the two had been in Da Lat for eight years. (Trước khi anh ấy chia tay bạn gái, cả hai đã ở Đà Lạt 8 năm)

3. Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm nhất định trong quá khứ

Ví dụ: 

  • She had travelled around the world before 2010. (Cô ấy đã đi vòng quanh thế giới trước năm 2010.)

  • He had never played football until last week. (Anh ấy chưa từng bao giờ chơi bóng đá cho tới tuần trước.)

4. Diễn tả hành động xảy ra như là điều kiện đầu tiên cho hành động khác

  • Heri had studied hard and was ready for the upcoming exam (Heri đã học tập chăm chỉ và sẵn sàng cho bài kiểm tra sắp tới)
  • He had exercised regularly and could begin anew ( Anh ấy đã tâp thể dục đều đặn và có ngoại hình mới)

5. Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

 Ví dụ:

  • I would have gone out if I hadn’t been so tired. (Tôi đã đi chơi nếu như tôi không mệt mỏi như thế)
  • If we had played better, we might have won. (Nếu chúng ta chơi hay hơn, có lẽ chúng ta đã thắng)

6. Thì quá khứ hoàn thành thường được kết hợp với thì quá khứ đơn

Ví dụ:

  • Yesterday, I went out after I had finished my homework ( Hôm qua, tôi đi chơi sau khi hoàn thành bài tập)

  • When I arrived Tom had gone away (Khi tôi đến thì Tom đã đi rồi)

IV. Dấu hiệu thì quá khứ hoàn thành

1. Dấu hiệu nhận biết quá khứ hoàn thành thường là các liên từ.

  • Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
  • Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

Ví dụ:

Before I went to school, my mother had packed me a lunch.

(Trước khi tôi tới trường, mẹ đã đóng gói bữa trưa cho tôi.)

By the time they broke up, they had lived with each other for 3 years.

(Trước khi họ chia tay, họ đã sống với nhau được 3 năm.)

2. Qua vị trí cùng các liên từ với các vị trí và cách dùng như sau

– when: Khi

Ví dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

– before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

Ví dụ:

She had done her homework before her mother asked her to do so. (Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)

– After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

Ví dụ:

They went home after they had eaten a big roasted chicken. (Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

– by the time (vào thời điểm)

Ví dụ:

He had cleaned the house by the time her mother came back. (Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.)

No sooner… than…

Đây là cấu trúc đảo ngữ chỉ dùng thì quá khứ hoàn thành.

Công thức:

No sooner + had + Chủ ngữ 1 + Động từ 1 (V3/V-ed) + than + Chủ ngữ 2 + Động từ 2 (V2/V-ed)
Ví dụ:
No sooner had Linda closed this door than her friend knocked. (Linda vừa mới đóng cửa thì bạn của cô ấy gõ cửa.)

Hardly/Barely/Scarcely … when …

Đây là cấu trúc đảo ngữ chỉ dùng thì quá khứ hoàn thành. Cấu trúc này đồng nghĩa với cấu trúc No sooner… than…

 Công thức:

Barely/Hardly/Scarcely + had + Chủ ngữ 1 + Động từ 1 (V3/V-ed) + when + Chủ ngữ 2 + Động từ 2 (V2/V-ed)
Lưu ý: Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể giống hoặc khác nhau.

Ví dụ:

Hardly had we gone out when it rained. (Chúng tôi vừa mới ra ngoài đi chơi thì trời mưa.)

V. Bài tập vận dụng – Quá khứ hoàn thành

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. When David came, everybody ________ (leave).
  2. He ________ (already/watch) the movie, so he wouldn’t want to see it atopgain.
  3. My kids didn’t eat anything at the party because they _________ (eat) dinner at home.
  4. The motorbike burned just after it ______ (crash) into the tree.
  5. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.
  6. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn.

1. David had gone home before we arrived.

– After …………………………………………………………………………………….

2. We had lunch then we took a look around the shops.

– Before ……………………………………………………………………………………

3. The light had gone out before we got out of the office.

– When…………………………………………………………………………………….

4. After she had explained everything clearly, we started our work.

– By the time …………………………………………………………………………….

5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home.

– Before ………………………………………………………………………………….

Đáp án:

Bài 1. 

  1. Had left
  2. Had already watched
  3. Had eaten
  4. Had crashed
  5. Listened – Had done
  6. Had gone – Went

Bài 2.

  1. After David had gone home, we arrived. (Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)
  2. Before we took a look around the shops, we had had lunch. (Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các cửa hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)
  3. When we got out of the office, the light had gone out.(Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)
  4. By the time we started our work, she had explained everything clearly. (Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)
  5. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden. (Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi.)

BÀI VIẾT KHÁC

TƯ VẤN & KIỂM TRA
ĐẦU VÀO MIỄN PHÍ