Thì Quá Khứ Đơn (PAST SIMPLE / PAST TENSE): Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu kèm bài tập

thi-qua-khu-don

Thì quá khứ đơn (Past Simple/ Past Tensen) là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà người học tiếng Anh nào cũng cần phải biết. Đây là thì xuất hiện phổ biến nhất trong đời sống hằng ngày, do đó người học cần nắm rõ cấu trúc cũng như cách dùng, dấu hiệu của nó một cách chuẩn xác nhất để tránh nhầm lẫn

I. Định nghĩa 

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

thi-qua-khu-don

Ví dụ: 

Yesterday I went to the movies with my friends (Hôm qua tôi đã đi xem phim cùng với bạn của tôi).

thi-qua-khu-don

II. Cấu trúc thì quá khứ đơn

Thể Động từ “Tobe” Động từ thường
Khẳng định

Cấu trúc: S + was/ were + O

Trong đó:

(subject): Chủ ngữ

Lưu ý:

  • S = I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít + was
  • S = We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were

Ví dụ: 

  • was at my uncle’s house yesterday afternoon. (Tôi đã ở nhà bác tôi chiều hôm qua)
  • We were in Vung Tau on their summer vacation last month. (Họ đã ở Vũng Tàu vào kỳ nghỉ hè tháng trước.)

 

 Cấu trúc: S + V-ed/ V (bất quy tắc) + O

 

 

Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ.

Ví dụ:

  • We watched a movie together last night (Tối qua, chúng tôi đã cùng nhau xem phim)
  • She met her ex-boyfriend at the cinema last week (Cô ấy đã gặp lại người bạn trai cũ của cô ấy vào tuần trước)

 

Phủ định

Cấu trúc: S + was/ were + not + V(nguyên thể)

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

Lưu ý: 

  • Was not = wasn’t
  • Were not = weren’t

Ví dụ: 

  •  She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)
  • We weren’t at home yesterday (Hôm qua họ không có ở nhà)
Cấu trúc: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ: 

He didn’t do his homework last week (Tuần trước anh ấy không làm bài tập về nhà)

He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

Nghi vấn

Cấu trúc: Was/were + S + V(nguyên thể)

Trả lời: 

Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ: 

– Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

Was they on a business trip to London last month? (Tháng trước họ có chuyến công tác ở London đúng không)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

 

Cấu trúc: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ: 

– Did you visit Ha Noi Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

– Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, he did./ No, he didn’t (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không).

 

 

III. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

  • Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ: Ví dụ: Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/…

  • Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”:

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

  • Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/  prefer – preferred

  • Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

IV. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

  • Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
  • Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

V. Cách dùng thì quá khứ đơn

  • Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

Ví dụ:

She went to the movies with her friends last week

  •  Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ví dụ:

She came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Cô ấy đã về nhà, bật máy tính và kiểm tra email.)

  • Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

Ví dụ:

When I was having breakfast, the phone suddenly rang. (Khi tôi đi ăn sáng và điện thoại đột nhiên reo lên)

  •  Dùng trong câu điều kiện loại II

Ví dụ:

If I had money, I would buy a house (Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua căn nhà)

thi-qua-khu-don

VI. Thì quá khứ đơn – Bài tập vận dụng

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. I _____ at home last weekend. (stay)

2. Angela ______ to the cinema last night. (go)

3. I and my friends ______ a great time in Nha Trang last year. (have)

4. My vacation in Hue last summer ______ wonderful. (be)

5. Last June I _____ Ngoc Son Temple in Ha Noi. (visit)

6. My parents ____ very tired after the trip. (be)

7. I _______ a lot of gifts for my little sister. (buy)

8. Lan and Mai _______ sharks, dolphins and turtles at Tri Nguyen aquarium. (see)

9. Trung _____ chicken and rice for dinner. (eat)

10. They ____ about their holiday in Hoi An. (talk)

Bài 2: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. At present, I’m work as a teacher in a secondary school and I plan to work here for 2 or 3 years before going to Australia to study.

2. Fire are one of the most important inventions in history.

3. Mr. Hung teaching us the subject “Applied Linguistics” when we were freshmen in the university.

4. It was a cloudy day in November, 2013 and I am having to take the last exam of my student life.

5. Beyonce was now a very well-known all over the world and she has released several albums in her singing career.

Bài 3: Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để điền vào chỗ trống.

1. They __________ the bus yesterday.

A. don’t catch           B. weren’t catch       C. didn’t catch          D. not catch

2. My sister  __________ home late last night.

A. comes                    B. come                      C. came                      D. was come

3. My father __________  tired when I __________ home.

A. was – got               B. is – get                   C. was – getted          D. were – got

4. What __________ you __________ two days ago?

A. do – do                  B. did – did                C. do – did                 D. did – do

5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year?

A. do – go                  B. does – go               C. did – go                 D. did – went

Đáp án

Bài 1:

  1. sayted
  2. went
  3. had
  4. was
  5. visited
  6. were
  7. bought
  8. saw
  9. ate
  10. talked

Bài 2:

  1. work => working
  2. are => is
  3. teaching => taugh
  4. am having => had
  5. was => is

Bài 3:

  1. C
  2. C
  3. A
  4. D
  5. C

Xem thêm tài liệu liên quan:

 

 

 

 

BÀI VIẾT KHÁC

TƯ VẤN & KIỂM TRA
ĐẦU VÀO MIỄN PHÍ