Thì Hiện Tại Hoàn Thành (PRESENT PERFECT): Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu kèm bài tập

hien-tai-hoan-thanh

Sau bài học về thì hiện tại tiếp diễn, hôm nay chúng ta tiếp học phần hiện tại hoàn thành này nha. Thì hiện tại hoàn thành rất phổ biến trong cuộc sống hằng ngày cũng như trong bài thi TOEIC. Trong bài viết này, Ares sẽ giới thiệu cho bạn cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập củng cố kiến thức để các bạn nhớ bài lâu hơn

I. Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) được sử dụng để diễn đạt các hành động đã xảy ra mà không có thời gian cụ thể, hoặc miêu tả các hoạt động diễn ra trong quá khứ, chưa có dấu hiệu dừng lại trong hiện tại.

present-perfect-tense

II. Công thức

1. Câu khẳng định

S + have/has + V3

Trong đó:

S – I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + Have

S – He/ She / It/ Danh từ không đếm được/ Danh từ số ít + Has

Ví dụ:

I have worked for this company for 10 years ( tôi đã làm việc cho công ty này 10 năm rồi)

2. Câu phủ định:

S + have/ has not + V3

Ví dụ:

He hasn’t come back his hometown since 2005 (Anh ấy không quay về quê hương mình kể từ năm 2005)

3. Câu nghi vấn

Have/Has + S + V3?

Ví dụ:

Have you completed your assignment yet? ( Bạn đã hoàn thành xong nhiệm vụ của mình chưa)

III. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

  •  Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

Ví dụ: I have done all my homework. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)

  • Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.

Ví dụ:

My grandparents have been married for nearly sixty years. (Ông bà của tôi đã kết hôn được 60 năm.)

  •  Diễn tả hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm

Ví dụ: I’ve studied English since I was a teenager. (Tôi đã học tiếng Anh kể từ khi còn nhỏ.)

  •  Sử dụng một mệnh đề với “since” chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu trong quá khứ:

Ví dụ: My life has become more interesting ever since I met her ( Cuộc sống của tôi trở nên thú vị hơn kể từ khi tôi gặp cô ấy)

  •  Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever)

Ví dụ: This has been the best test result I have ever had.

Đây là kết quả thi tốt nhất mà tôi từng nhận được.

  •  Về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

Ví dụ : I can’t get my house. I’ve lost my keys. (Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi.)

IV. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

  1. Thì hiện tại hoàn thành có các dấu hiệu nhận biết như sau:
  • Just = Recently =  Lately: gần đây, vừa mới
  • Already: rồi
  • Before: trước đây
  • Ever: đã từng
  • Never: chưa từng, không bao giờ
  • For + quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)
  • Since + mốc thời gian:từ khi (since 1992, since June,…)
  • Yet:chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
  • So far = Until now = Up to now = Up to the present:cho đến bây giờ

2. Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành:

– already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.

– already: cũng có thể đứng cuối câu.

Ví dụ: I have just finished a course recently. ( Tôi mới vừa hoàn thành xong khóa học gần đây)

I have already done my homework. (Tôi đã hoàn thành xong bài tập về nhà)

– Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

Ví dụ: I haven’t finished my project yet. (Tôi chưa hoàn thành xong dự án của mình)

– so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ: I and he have known each other for 30 years. (Tôi và anh ấy đã biết nhau 30 năm rồi)

V. Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài 1: Chia các từ trong ngoặc sau ở thì hiện tại hoàn thành.

  1. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.
  2. I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for five years.
  3. She (not/come)…………… here for a long time.
  4.  My father (not/ play)……….. any sport since last year.
  5. I (work)………….. here for three years.
  6.  He (be)…………. at his computer for seven hours.
  7. ………… you ever …………..(be) in New York?
  8.  I’d better have a shower. I (not/have)………. one since Thursday.
  9. Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.
  10. He (eat)………………. at the King Power Hotel yet?

Bài 2: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

1. We/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.

2. How/ long/ you/ live/ here?

3. You/ ever/ been/ Russia?

4. They/ repair/ lamps/ yet?

5. She/ not/ meet/ kids/ since Christmas.

Bài 3: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý trong ngoặc.

  1. She started to live in Hanoi 2 years ago. (for)
  2. He began to study English when he was young. (since)
  3. I have never eaten this kind of food before. (This is)
  4. I have never seen such a beautiful girl before. (She is)
  5. This is the best novel I have ever read. (before)

Đáp án

Bài 1.

  1. have made/ ‘ve made
  2. haven’t seen
  3. hasn’t come
  4. has been
  5. have worked/ ‘ve worked
  6. has been
  7. Have….been
  8. haven’t had
  9. have finished/ ‘ve finished
  10. Has he eaten

Bài 2.

1. We haven’t eaten out since mom’s birthday.

2. How long have you lived here?

3. Have you ever been to Russia?

4. Have they repaired the lamps yet?

5. She hasn’t met her kids since Christmas.

Bài 3.

  1. She has lived in Hanoi for 2 years.
  2. He studied English since he was young.
  3. This is the first time I have ever eaten this kind of food.
  4. She is the most beautiful girl I have ever met.
  5. I have never read such a good novel before.

 

 

BÀI VIẾT KHÁC

TƯ VẤN & KIỂM TRA
ĐẦU VÀO MIỄN PHÍ