Thì Hiện Tại Đơn (PRESENT SIMPLE): Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu kèm bài tập.

Đối với người học Tiếng Anh, Thì Hiện Tại Đơn là một thì căn bản và dễ nhớ. Muốn học tốt Tiếng Anh, trước tiên chúng ta cần nắm kỹ cấu trúc và cách sử dụng. Mặc dù đây là một thì cơ bản nhưng vẫn có những lưu ý dành cho người học để có thể sử dụng Thì Hiện Tại Đơn một cách thành thạo và đúng nhất. Vì vậy, trong bài viết này ARES đã tổng hợp lại các cấu trúc và cách dùng của Thì Hiện Tại Đơn và cuối bài viết là một số bài tập vận dụng để giúp người học có thể vận dụng ngay kiến thức Thì Hiện Tại Đơn.

I. Khái niệm Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple)

thi-hien-tai-don-(present-simple)-cach-dung-cong-thuc-va-bai-tap

Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple hay Simple Present) diễn tả một sự việc hay một hành động mang tính chất chung chung, tổng quát, lặp đi lặp lại nhiều lần, thói quen hay diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

II. Công thức thì hiện tại đơn

2.1 Thể khẳng định

Thể Động từ “Tobe” Động từ “Thường”
Khẳng định

S + Is/am/are + ….

  • I + am
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + Is
  • You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are
S + V(e/es) + O

  • I, We, You, They + V (nguyên thể)
  • He/ She/ It + V (s/es)

Ví dụ:

  • I am a student => Tôi là sinh viên
  • He often plays games (Anh ấy thường xuyên chơi game)

2.2 Thể phủ định

Thể Động từ “Tobe” Động từ “Thường”
Phủ định S + am/is/are + NOT + O

  • is not = isn’t
  • are not = aren’t
S + do/does + NOT + V(nguyên thể) + O

  • do not = don’t
  • does not = doesn’t

Ví dụ:

  • He is not my brother => Anh ấy không phải là anh trai tôi
  • Tom often doesn’t do his homework => Tom thường xuyên không làm bài tập về nhà

2.3 Thể nghi vấn

Thể Động từ “Tobe” Động từ “Thường”
Nghi vấn Yes – No question (Câu hỏi ngắn) 

Q: Am/Is/Are (NOT) + S + O?

  • Yes, S + am/ are/ is.
  • No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

What + am/is/are (not) + S + O?

 

 

Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (NOT) + S + V (nguyên thể) + O?

  • Yes, S + do/ does.
  • No, S + don’t/ doesn’t.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + do/does (not) + S + V(nguyên thể)

Ví dụ:

  • Are you a student? Bạn có phải là học sinh không? Yes, I am./ No, I am not.
  • Does he play game soccer? Yes, he does./ No, he doesn’t
  • What do you do? (Công việc của bạn là gì?)

III. Cách dùng thì hiện tại đơn

1. Diễn tả một thói quen hay hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại.

Ví dụ:

  • I go to school every day. (Tôi đi học mỗi ngày)

  • I usually have breakfast at 6 o’clock. (Tôi thường xuyên ăn sáng vào 6 giờ sáng)

2. Diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

– The sun sets in the west. (Mặt trời lặn ở hướng tây)

– The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

3. Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai.

Cách này dùng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định trong thời gian biểu

  • I take the bus at 7 a.m tomorrow. (Tôi bắt xe vào 7 giờ sáng mai)
  • The plane takes off at 10 a.m this morning. (Máy bay cất cánh lúc 10 giờ sáng nay)

4. Sử dụng trong câu điều kiện loại 1.

If it doesn’t rain, we will go camping. (Nếu trời không mưa, chúng tôi sẽ đi cắm trại)

5. Dùng trong một số cấu trúc khác trong tiếng Anh

  • We will go to the beach only when it is sunny. (Chúng tôi sẽ đi biển khi trời nắng)

IV. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất: 

  • Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
  • Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
  • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Ví dụ:

I and my friend go swimming once a week. (Tôi và bạn tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)

V. Bài tập vận dụng – Hiện tại đơ

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong mỗi câu sau.

1. My mom always …………………………..delicious meals. (make)

2. Charlie…………………………..eggs. (not eat)

3. Susie………………………….shopping every week. (go)

4. Who …………………………..the washing in your house? (do)

5. They ………………………….. out once a month. (eat)

Bài 2: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

My cousin, Peter (have)………..a dog. It (be)………..an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)………..Kiki and it (like)………..eating pork. However, it (never/ bite)………..anyone; sometimes it (bark)………..when strange guests visit. To be honest, it (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them. When the weather (become)………..bad, it (just/ sleep)………..in his cage all day. Peter (play)………..with Kiki every day after school. There (be)………..many people on the road, so Peter (not/ let)………..the dog run into the road. He (often/ take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be)………..naughty, but Peter loves it very much.

Bài 3: Chọn dạng đúng của từ

  1. They never drink/drinks beer.
  2. I catch/catches robbers. My dad is a driver.
  3. She have/has a pen.
  4. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.
  5. Mark usually watch/watches on TV before going to bed. Maria is a teacher.

Đáp án

Bài 1.

  1. makes
  2. doesn’t eat
  3. goes
  4. does
  5. eat

Bài 2.

  1. has
  2. is
  3. is
  4. likes
  5. never bites
  6. barks
  7. is
  8. doesn’t like
  9. often plays
  10. becomes bad
  11. just sleeps
  12. plays
  13. are
  14. does not let
  15. often takes
  16. is sometimes
  17. loves

Bài 3.

  1. drink
  2. catch
  3. has
  4. cut
  5. watches

Xem thêm tài liệu liên quan:

 

BÀI VIẾT KHÁC

TƯ VẤN & KIỂM TRA
ĐẦU VÀO MIỄN PHÍ