Tài liệu

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Nguyên tắc về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Nguyên tắc 1: Nếu chủ ngữ là danh từ hoặc đại từ số ít, động từ sẽ được chia theo hình thức số ít.

Kiểm tra phát âm với bài tập sau:

This summer I will visit a new country with two of my best friends
Click to start recording!

S (singular) + V (singular)

Ví dụ:

My cat is very fat.

She learns very hard.

Nguyên tắc 2: Nếu chủ ngữ là danh từ hoặc đại từ số nhiều, động từ sẽ được chia theo hình thức số nhiều.

S (plural) + V (plural)

>>> Xem thêm: Kiến thức về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

Ví dụ:

These books belong to the public library.

We are teachers.

Nguyên tắc 3: Nếu chủ ngữ là gerund (v-ing) thì động từ sẽ được chia theo hình thức số ít.

V-ING + V (singular)

Ví dụ: Studying online is the best choice for a busy person.

Nguyên tắc 4: Khi chủ ngữ được nối bằng or hoặc nor thì động từ sẽ được chia theo chủ ngữ gần nhất.

S1 OR/NOR S2 + V (s2)

Ví dụ: You or I am going to win this game.

Nguyên tắc 5: khi sử dụng cấu trúc “neither…nor” hoặc “either…or” thì động từ sẽ được chia theo chủ ngữ gần nhất.

EITHER/NEITHER S1 OR/NOR S2 + V (s2)

Ví dụ: Neither Anne nor her friends have seen this movie before.

>>> Xem thêm: Kiến thức về từ loại trong tiếng Anh

Nguyên tắc 6: Nếu chủ ngữ sử dụng EITHER/NEITHER đi với OF thì động từ luôn được chia theo hình thức số ít.

EITHER/NEITHER OF + N + V(singular)

Ví dụ: Neither of them wants to leave now.

Nguyên tắc 7: Khi chủ ngữ sử dụng cấu trúc THE NUMBER OF + N thì động từ sẽ được chia theo hình thức số ít.

THE NUMBER OF + N + V(singular)

Ví dụ: The number of pandas decreases every year.

Nguyên tắc 8: Khi chủ ngữ là cấu trúc A NUMBER OF +N thì động từ sẽ được chia theo hình thức số nhiều.

A NUMBER OF + N + V (plural)

Ví dụ: A number of students have passed the test.

Nguyên tắc 9: Khi chủ ngữ được nối bởi các liên từ như as long as, as well as, with, together… thì động từ sẽ được chia theo chủ ngữ thứ nhất.

S1 AS LONG AS/WITH S2 + V(s1)

Ví dụ: Lan with her friends learns together every day.

Nguyên tắc 10: Nếu chủ ngữ gồm nhiều chủ thể được nối với nhau bằng liên từ AND thì động từ sẽ được chia theo hình thức số nhiều.

S1 AND S2 + V(plural)

Ví dụ: Hoa and her family like to picnic every weekend.

Lưu ýTrường hợp AND nối hai danh từ chỉ cùng một người, một vật hoặc một khái niệm thì động từ sẽ được chia ở hình thức số ít.

Ví dụ: Fish and chip is my favorite dish.

Nguyên tắc 11: Khi chủ ngữ bắt đầu bằng đại từ bất định như everyone, everybody, everything, someone, something, somebody, each, each of, every +N thì động từ sẽ được chia ở hình thức số ít.

EACH/EVERY + N + V(singular)
EVERYONE/SOMETHING + V(singular)

Ví dụ: Everyone in my class likes to travel.

Nguyên tắc 12: Nếu chủ ngữ sử dụng cấu trúc MANY + N số nhiều thì động từ chia theo hình thức số nhiều.

MANY + N(plural) + V(plural)

Ví dụ: Many students go to school by bus.

Nguyên tắc 13: Khi chủ ngữ có cấu trúc MANY + A + N số ít thì động từ sẽ ở hình thức số ít.

MANY + A + N(singular) + V(singular)

Ví dụ: Many a little makes a miracle.

Nguyên tắc 14: Nếu chủ ngữ sử dụng THE + ADJ để chỉ một tập thể thì động từ chia theo hình thức số nhiều.

THE + ADJECTIVE + V(plural)

Ví dụ: The poor are still happy though they have not much money.

Nguyên tắc 15: Một số danh từ có s ở cuối nhưng động từ theo sau vẫn được chia ở hình thức số ít:

  • Môn học: mathematics, physics, economics…
  • Môn thể thao: billiards, checkers, athletics…
  • Tên các căn bệnh: rickets, measles…

Một số danh từ đặc biệt: news, the United States,…

Ví dụ: Mathematics is the most difficult for many students.

Nguyên tắc 16: Nếu chủ ngữ là cụm từ chỉ khoảng cách, kích thước, tiền, thời gian và đo lường thì động từ sẽ được chia theo hình thức số ít.

MONEY/TIME/DISTANCE/WEIGHT + V(singular)

Ví dụ: Five kilometers is the distance from my house to school.

Nguyên tắc 17: Nếu chủ ngữ có chứa phân số hoặc phần trăm thì động từ sẽ được chia theo danh từ đứng sau OF.

% + OF + S(singular + uncountable) + V(singular)% + OF + S(plural + countable) + V(plural)

Ví dụ: One-third of students in my class are boys.

Nguyên tắc 18: Động từ sẽ được chia theo danh từ đứng sau các cụm từ majority of, some of, most off, all off.

MAJORITY OF/SOME OF/ALL OF + S (singular + uncountable) + V (singular)
MAJORITY OF/SOME OF/ALL OF + S (plural + countable) + V (plural)

Ví dụ: Most of the water on earth is in the ocean.

Nguyên tắc 19: Nếu chủ ngữ bắt đầu bằng NO hoặc NONE OF đi cùng với danh từ số ít hoặc không đếm được thì động từ sẽ được chia theo hình thức số ít.

NO/NONE OF + S (singular+uncountable) + V(singular)

Ví dụ: No audience leaves the theater until the performance end.

Nguyên tắc 20: Nếu sau NO hoặc NONE OF là một danh từ đếm được số nhiều thì động từ sẽ được chia ở hình thức số nhiều.

NO/NONE OF S(plural+countable) + V(plural)

Ví dụ: None of us speak French

Nguyên tắc 21: Khi chủ ngữ là các danh từ như pants, glasses, trousers, shorts, shoes, pliers, tongs, scissors… thì động từ sẽ được chia ở hình thức số nhiều.

Ví dụ: Those trousers are too long for me.

Tuy nhiên, nếu trước các danh từ này có cụm “A pair of” thì động từ sẽ được chia ở hình thức số ít.

Nguyên tắc 22: Khi chủ ngữ có hai danh từ được nối với nhau bằng off, động từ sẽ được chia theo danh từ đứng trước.

Ví dụ: The effects of environmental pollution are very serious.

Nguyên tắc 23: Nếu chủ ngữ là tựa đề phim, bài hát… thì động từ sẽ được chia ở hình thức số ít.

Ví dụ: Anne with an E is my favorite film.

Nguyên tắc 24: Khi chủ ngữ là các từ như staff, family, team, group, crowd, congress, committee, thì động từ sẽ được chia ở hình thức số ít nếu tính chất của tập thể đó như một đơn vị.

Ví dụ: The staff of this hotel is very professional.

Nguyên tắc 25: Nếu chủ ngữ trong câu là chủ ngữ giả thì động từ sẽ được chia theo chủ ngữ chính, thường ở hình thức số ít.

Ví dụ: It is the last word I told you.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button