Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ là cấu trúc ngữ pháp hay gặp trong tiếng Anh và cũng thường xuyên xuất hiện trong các bài thi TOEIC. Vì vậy, trong bài học hôm nay Ares sẽ giới thiệu cho bạn tất tần tật những kiến thức cơ bản để bạn nắm vững chủ điểm ngữ pháp quan trọng này.

I. Tổng quan về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ của câu dùng để làm rõ danh từ hoặc đại từ đứng trước nó, được nối với mệnh đề chính bằng những đại từ quan hệ hay trạng từ quan hệ.

Ví dụ: 

The woman who has a long hair is my mother.

Người phụ nữ có mái tóc dài là mẹ của tôi

Mệnh đề “has a long hair is my motherđược gọi là mệnh đề quan hệ, được nối với mệnh đề chính bằng trạng từ quan hệ “who. Nó đứng sau và bổ sung ý nghĩa cho danh từ “the woman”, để người nghe biết nhân vật đang nhắc đến là người phụ nữ nào.

II. Các loại mệnh đề quan hệ 

2.1 Mệnh đề quan hệ xác định

  • Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề bắt buộc phải có để xác định được danh từ đứng trước,  nếu bỏ đi thì mệnh đề chính sẽ không có nghĩa rõ ràng.
  • Mệnh đề quan hệ xác định có thể đi với tất cả các đại từ và trạng từ quan hệ trong tiếng Anh (trừ một số trường hợp ngoại lệ.)

Ví dụ: 

The man who stood next to me yesterday is my father.

Mệnh đề quan hệ “who stood next to me yesterday” giúp xác định được danh từ “the man” mà người nói muốn nhắc đến là người đàn ông nào. Nếu bỏ mệnh đề quan hệ này đi, câu còn lại sẽ là:

The man is my father.

Câu văn này tối nghĩa vì không biết “the man” là người đàn ông nào và mạo từ sẽ bị sử dụng sai vì sau mạo từ tiếng Anh “the” phải là một danh từ đã xác định.

2.2 Mệnh đề quan hệ không xác định

  • Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề giải thích thêm cho danh từ đứng trước, nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn có nghĩa rõ ràng.
  • Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu phẩy. Đứng trước mệnh đề quan hệ thường là tên riêng hoặc các danh từ thường có các từ xác định như: this, that, these, those, my, his, her…
  • Đại từ quan hệ “that” không được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Ví dụ: 

This building, which was built 50 years ago, is a famous school.

Mệnh đề quan hệ “which was built 50 years ago” giúp bổ sung thêm ý nghĩa cho danh từ “this building”, nếu bỏ mệnh đề này đi thì câu vẫn có ý nghĩa:

This building is a famous school.

2.3 Mệnh đề nối tiếp

  • Mệnh đề quan hệ nối tiếp được dùng để giải thích, bổ sung ý nghĩa cho cả một mệnh đề đứng trước nó.Trường hợp này chỉ sử dụng đại từ quan hệ which và dùng dấu phẩy để tách hai mệnh đề.
  • Mệnh đề nối tiếp luôn đứng ở cuối câu.

She forgets to turn off the gas stove, which causes her house to catch on fire

Mệnh đề quan hệ “which causes her house to catch on fire” bổ sung ý nghĩa cho cả mệnh đề “ She forgets to turn off the gas stove

III. Các đại từ quan hệ trong tiếng Anh

menh-de-quan-he

WHO: Là đại từ quan hệ chỉ người, “who” có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề trong hệ.

N (person) + Who + V + O….

Ví dụ: 

The person I love the most in this world is my mom who is a dedicated teacher.

WHOM: Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, “whom” đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, theo sau nó là chủ ngữ của động từ. 

N (person) + Whom + S + V

Ví dụ:

The little girl whom I met her at the supermarket.

WHICH: Là đại từ quan hệ chỉ vật, “which” có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề trong hệ.

N (thing) + which + V + O

N (thing) + which + S + V

Ví dụ: 

  • I really want to go Dalat which has a lot of beautiful places.

  • This is the book which I want.

WHOSE: Là đại từ quan hệ chỉ người, thay cho tính từ sở hữu, theo sau whose luôn là 1 danh từ. 

N (person, thing) + N + V…..

Ví dụ: 

Tom whose son has received a scholarship is very proud.

THAT: Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể sử dụng để thay thế cho WhoWhom và Which trong mệnh đề quan hệ xác định.

Ví dụ: 

This is the phone that you give me.

Một số lưu ý khi sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Anh:

  • Khi danh từ được đề cập là tân ngữ của giới từ, có thể chuyển giới từ đứng trước đại từ quan hệ. 

Trường hợp này chỉ áp dụng với “which” và “who

Ví dụ:

Fortunately that we had an old map, without which we would got lost.

(May mắn là chúng tôi có một tấm bản đồ cũ, nếu không thì đã bị lạc rồi.)

Các trường hợp sau đây chỉ dùng “that”

  • Khi cụm từ đứng trước đại từ quan hệ là danh từ chỉ người và vật.

She told me a lot of interesting thing that she went through.

  • Khi đại từ quan hệ theo sau danh từ có kèm tính từ so sánh nhất.

This is the most interesting person I’ve ever met

  • Khi đại từ quan hệ theo sau danh từ đi kèm với all, very, only.

Money is the only thing that I want

 

  • Khi đại từ quan hệ theo sau là các đại từ bất định.

He can do anything that makes you feel happy

IV. Bài tập

Bài 1. Chọn đại từ quan hệ phù hợp điền vào chỗ trống

1. Her sister, ____ you have never met, enjoys cooking.

2. Roses, ____ are popular among women, have a pleasant scent.

3. Hasan is the man ____ the manager wishes to see.

4. Kim Lan, ____ novels are still widely read, had a difficult life.

5. One should stop smoking, ____is extremely harmful to one’s health.

Bài 2: Viết lại những câu sau có sử dụng mệnh đề quan hệ.

1. The house has been built in the forest. It doesn’t have electricity.

2. Do you know the man? He is coming towards us.

3. I sent my parents some postcards. They were not so expensive.

4. I come from a city. The city is located by the sea.

5. The soup was so delicious. I had it for lunch.

Đáp án

Bài 1.

  1. Whom
  2. Which
  3. Whom
  4. Whose
  5. Which

Bài 2.

1. The house which has been built in the forest doesn’t have electricity

2. Do you know the man who is coming towards us?

3. I sent my parents some postcards which were not so expensive.

4. I come from a city which is located by the sea.

5. The soup that/ which I had for lunch was so delicious.

 

 

 

 

BÀI VIẾT KHÁC

TƯ VẤN & KIỂM TRA
ĐẦU VÀO MIỄN PHÍ