Danh Từ Và Đại Từ

Danh từ đại từ là những từ đóng vai trò là chủ ngữ trong câu. Cả hai đều đóng một quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Bài học hôm nay, hãy cùng Ares khám phá 2 khái niệm cơ bản này nha.

I. Danh từ 

danh-tu

1. Định nghĩa

Danh từ là những từ dùng để chỉ người, địa điểm, sự vật – sự việc, hoạt động hay cảm xúc, ý tưởng.

Danh từ được chia thành nhiều loại khác nhau. Dưới đây, là một số loại danh từ hay gặp

  • Danh từ chung: là những danh từ dùng làm tên chung cho một loại

Ví dụ: 

tree (cây), table (cái bàn), man (người đàn ông),…

  • Danh từ riêng: là những danh từ dùng để chỉ người hay địa điểm, sự vật

Ví dụ: 

Lan, Tom, Đà Nẵng, Hà Nội, …

  • Danh từ trừu tượng:là những danh từ đề cập đến những điều không thể được cảm nhận bằng năm giác quan; họ đề cập đến ý tưởng, khái niệm hoặc trạng thái của sự vật.

Ví dụ: 

Health (sức khỏe), beauty (đẹp), ugly (xấu), happiness (sự hạnh phúc),….

  • Danh từ đếm được: là danh từ mà chúng ta có thể được tính bằng cách sử dụng số. Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được.

Ví dụ:

apple (quả táo), smart phone (điện thoại di động), table (cái bàn), book (sách),…

  • Danh từ không đếm được: là những danh chúng ta không thể tính được bằng số. Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được.

Ví dụ: Milk (sữa), water (nước), music (âm nhạc), meat (thịt),…

2. Chức năng của danh từ

  • Danh từ có thể làm chủ ngữ (Subject) cho một động từ (verbs)

Tom is my old classmate. (Tom là bạn học cũ của tôi)

Trong câu này ta thấy, Tom là tên riêng là chủ ngữ cho động từ tobe “is”

Teachers teach knowledge to students. (Giáo viên truyền đạt kiến thức cho học sinh)

Ta thấy, Teachers là chủ ngữ cho động từ teach

  • Danh từ có thể làm tân ngữ trực tiếp cho động từ

She bought a house. (Cô ấy đã mua một căn nhà) – a house là tân ngữ trực tiếp cho động từ bought

  • Danh từ có thể làm tân ngữ cho một giới từ

I will tell this information to your mother. (Tôi sẽ nói thông tin này cho mẹ của bạn) – Your mother làm tân ngữ cho giới từ “to”

  • Danh từ có thể làm bổ ngữ cho chủ ngữ

Khi đứng sau các động từ nối hay liên kết (linking verbs) như to become, to be, to seem,…:

I am his wife (Tôi là vợ của anh ấy) – His wife (danh từ chỉ người) đang bổ nghĩa cho chủ ngữ “I”

She became a famous actor one year ago (Cô ấy trở thành diễn viên nổi tiếng cách đây một năm) – Actor làm bổ ngữ cho chủ ngữ she

  • Danh từ có thể làm bổ ngữ cho tân ngữ

Khi đứng sau một số động từ như to make (làm, chế tạo,…), to elect (lựa chọn, bầu,…), to call (gọi <điện thoại>,…), to consider (xem xét,…), to appoint (bổ nhiệm,…), to name (đặt tên,…), to declare (tuyên bố,..) to recognize (công nhận,…), … :

Board of directors elected her father president (Hội đồng quản trị đã bầu bố cô ấy làm chủ tịch ) – president (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho tân ngữ father

II. Đại từ

dai-tu

1. Định nghĩa

Đại từ là một từ được sử dụng để thay thế cho một danh từ trong câu

Đại từ được phân ra làm 7 loại chính theo chứng năng và cách sử dụng:

1.  Đại từ nhân xưng (personal pronouns)

Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ chỉ người hoặc vật khi không muốn đề cập trực tiếp hoặc tránh lập từ.

Vai trò là chủ ngữ Vai trò là tân ngữ Nghĩa
Số ít Ngôi thứ 1 I Me Tôi
Ngôi thứ 2 You You Bạn
Ngôi thứ 3 He/ She/ It Him/ Her/ It Anh ấy/ cô ấy/ nó
Số nhiều Ngôi thứ 1 We Us Chúng tôi
Ngôi thứ 2 You You Các bạn
Ngôi thứ 3 They Them Họ

• Chức năng:

– I, he, she, we, they có thể là chủ ngữ của động từ:

– Me, him, her, us, them có thể là tân ngữ trực tiếp của động từ.

– Me, him, her, us, them có thể là tân ngữ gián tiếp của động từ.

2. Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)

Đại từ phản thân (reflexive pronouns) là những đại từ được dùng khi 1 người hoặc 1 vật đồng thời là chủ ngữ và tân ngữ của cùng 1 động từ (người/ vật thực hiện hành động cũng là người/ vật chịu/ nhận hành động). Trong trường hợp này, đại từ phản thân sẽ đóng vai trò làm tân ngữ.

Đại từ nhân xưng Đại từ phản thân tương ứng Nghĩa
I Myself Chính tôi
You Yourself Chính bạn/ các bạn
We Ourselves Chính chúng tôi
They Themselves Chính họ
He Himself Chính anh ấy
She Herself Chính cô ấy
It Itself Chính nó
Oneself Chính ai đó

Chức năng

– Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người:

– Được sử dụng như trường hợp trên sau động từ + giới từ:

– Được sử dụng như các đại từ nhấn mạnh danh từ hoặc đại từ:

– Được sử dụng như các tân ngữ sau giới từ:

3. Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)

Đại từ chỉ định (Demonstrative pronounsdùng để thay thế cho các danh từ hoặc cụm danh từ đã có trước đó để tránh lặp lại trong câu. Thường được dùng cho các danh từ chỉ sự vật, nơi chốn, động vật. Một số trường hợp còn có thể chỉ người nếu người đó được xác định trong câu.

Đại từ chỉ định Đại diện cho danh từ Khoảng cách/ thời gian
This Số ít/ không đếm được Gần
That Số ít/ không đếm được Xa
These Số nhiều Gần
Those Số nhiều Xa

Chức năng

• Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) this, that và số nhiều của chúng là these, those được dùng trước danh từ nhằm xác định vị trí của danh từ ấy đối với người nói.

Khi những tính từ này được dùng độc lập, không có danh từ theo sau, nó trở thành đại từ chỉ định (demonstrative pronouns).

• Ngoài việc thay thế cho một danh từ, đại từ chỉ định còn cho người nghe khái niệm gần hơn hay xa hơn về thời gian hoặc khoảng cách.

4. Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

Đại từ sở hữu (Possessive pronouns) là những từ được dùng để chỉ sự sở hữu và thay thế cho một danh từ hoặc cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

5. Đại từ quan hệ (Relative pronouns)

Đại từ quan hệ (Relative pronouns) là đại từ dùng để nối mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) với mệnh đề chính của câu. Mệnh đề quan hệ giúp giải thích rõ hoặc bổ sung nghĩa cho mệnh đề chính.

6. Đại từ bất định (Indefinite pronouns)

Đại từ bất định (Indefinite pronouns) là những từ không chỉ  người hay vật cụ thể mà chỉ nói chung chung. Đại từ bất định có thể dùng ở số ít, ở số nhiều, và cả hai.

⇒ Nhóm kết hợp với some: something, someone, somebody.

⇒ Nhóm kết hợp với any: anything, anyone, anybody.

⇒ Nhóm kết hợp với no: nothing, no one, nobody.

⇒ Nhóm kết hợp với every: everything, everyone, everybody.

⇒ Nhóm độc lập gồm các từ: all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.

2.7. Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns)

Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns) là những đại từ dùng để hỏi như whom, who, ….

Ví dụ: What’s your name?

Who did you see?