Câu Điều Kiện: Cấu trúc, cách dùng và bài tập

Trong bài học hôm nay, Ares sẽ chia sẻ tất tần tật về cấu trúc, cách dùng phân biệt từng loại câu điều kiện kèm theo đó là bài tập ứng dụng để các bạn rèn luyện, nắm vững kiến thức. Ares hi vọng rằng, bài học này sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình chinh phục tiếng Anh.

cau-dieu-kien-if-clause

I. Câu điều kiện là gì?

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

  • Mệnh đề phụ diễn đạt câu điều kiện (hay còn gọi là mệnh đề if)
  • Mệnh đề chính diễn đạt kết quả (result)

Ví dụ: If I pass the exam, my parents will buy me a present (Nếu tôi vượt qua kì thi thì ba mẹ sẽ mua quà cho tôi)

Phân tích ví dụ này ta sẽ thấy được:

If I pass the exam – Mệnh đề phụ

– My parents will buy me a present – Mệnh đề chính

Lưu ý: Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chổ cho nhau được: nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có dấu phẩy ở giữa.

II. Các loại câu điều kiện

Có 4 loại câu điều kiện trong tiếng Anh bao gồm 0, 1, 2, 3 và một số dạng biến thể khác (tổng là 6). Hãy cùng Ares tìm hiểu chi tiết cấu trúc và cách dùng của từng loại câu điều kiện nhé!!

2.1 Câu điều kiện loại 0 

Câu điều kiện loại 0 được sử dụng để diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên hay hoặc thói quen. Cấu trúc chính của câu điều kiện loại 0 như sau:

If + S + V (s,es), S + V(s,es)

Ví dụ: 

  • If you don’t eat rice, you feel hungry (Nếu bạn không ăn cơm, bạn sẽ cảm thấy đói – ngụ ý một sự thật hiển nhiên)
  • If I finish my homework, I go to sleep (Nếu tôi hoàn thành xong bài tập, tôi sẽ đi ngủ – ngụ ý chỉ một thói quen)

2.2 Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 là câu dùng để dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước.

If + S + V (s,es), S + Will/Can/shall… + V

Ví dụ: 

  • If he completes this project, the director will promote his (Nếu anh ấy hoàn thành xong dự án này, giám đốc sẽ thăng chức cho anh ấy)

  • If it rains today, we will stay at home to play games (Nếu trời hôm nay mưa, chúng tôi sẽ ở nhà chơi game)

2.3 Câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 2 là câu dùng để diễn tả một hành động, sự việc có thể sẽ không xảy ra trong tương lai dựa vào một điều kiện không có thật ở hiện tại (trái với thực tế hiện tại).

If + S + V2/ Ved, S + Would/ Could/ Should… + V/ be +V-ing

If + QKĐ,  HTĐ/HTTD

Ví dụ: 

  • If I had a lot of money, I would buy a big house (Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua một căn nhà thật to)
  • If I were you, I would travel around the world (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi du lịch khắp thế giới)

2.4 Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 là câu dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thực trong quá khứ bởi điều kiện nói tới đã không xảy ra

If + S + Had + V(pp)/Ved, S + would/ could… + have + V(pp)/Ved

Ví dụ:

If I had performed well with the employer, I would have worked  at the company with a high salary (Nếu tôi thể hiện tốt với nhà tuyển dụng, tôi sẽ làm việc tại công ty với mức lương cao)

2.5 Câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp dùng để giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật hoặc giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện nói tới có thật.

If + S + V quá khứ hoàn thành, S + would/could/…. + V

Ví dụ: 

  • If i had studied harder at school, i would have better job at now (Nếu tôi đã học hành ở trường chăm chỉ hơn thì hiện tại tôi sẽ có một công việc tốt hơn).

2.6 Câu điều kiện dạng đảo

Trong tiếng Anh người ta thường sử dụng câu điều kiện dạng đảo đặc biệt là loại 2 và 3. Dùng should, were, had đảo lên trước chủ ngữ (should là dùng trong điều kiện loại 1; were dùng trong loại 2; had dùng trong loại 3)

Công thức đảo câu điều kiện loại 1:

Should + S + Vo, S + Will + Vo

Ví dụ: 

Should I meet her tomorrow, I will give him a present= If I meet him tomorrow, I will give him a present

Công thức đảo câu điều kiện loại 2:

Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

Ví dụ:

Were I you, I would buy this house = If I were you, I would buy this house.

Công thức đảo câu điều kiện loại 3:

Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

Ví dụ:

Had he driven carefully, the accident wouldn’t have happened. => If he had driven carefully, the accident wouldn’t have happened.

III. Cách sử dụng câu điều kiện trong tiếng Anh

Để sử dụng câu điều kiện trong tiếng Anh, bạn nên nhớ những mẹo nhỏ sau đây:

–    Sử dụng quy tắc lùi thì để dễ nhớ theo công thức:

  • Điều kiện loại 1 sang loại 2: Hiên tại đơn => quá khứ đơn
  • Điều kiện loại 2 sang loại 3: Quá khứ đơn => quá khứ hoàn thành

–    Thay vì “If not” ta sử dụng “Unless”

–    Đối với câu điều kiện loại 2 thường sử dụng “were thay cho “was”

–    Đối với câu điều kiện loại 2, loại 3 thường sử dụng “would rather” hoặc “wish” để diễn tả sự tiếc nuối.

IV. Bài tập vận dụng câu điều kiện

Bài 1. Hoàn thành câu điều kiện với từ cho sẵn

1. If we meet at 9:30, we (to have) ____ plenty of time.

2. Lisa would find the milk if she (to look) ____ in the fridge.

3. If you (to swim) ____ in this lake, you’ll shiver from cold.

4. The door will unlock if you (to press) ____ the green button.

5. If Mel (to ask) ____ her teacher, he’d have answered her questions.

6. I (to call) ____ the office if I was/were you.

Bài 2: Chuyển những câu sau sang câu điều kiện.

1. Stop talking or you will wake the children up.

→ If………………………………………..….…….

2. I lost her number, so I didn’t ring her up.

→If………………………………………..….……..

3. Mary got lost because she didn’t have a map.

→ If …………………………………….……..…….……

4. Linda felt sick because she ate lots of cakes.

→……………………………………………..……

5. June is so fat because of his eating so many chips.

→……………………………………………..……

Đáp án

Bài 1.

1. will have

2. looked

3. swim

4. press

5. had asked

6. would call

Bài 2.

  1. If you keep talking, you will wake the children up.
  2. If I hadn’t lost her number, I would have rung her up.
  3. If Mary had had a map, she wouldn’t have got lost.
  4. If Linda hadn’t eaten lots of cakes, she wouldn’t have felt sick.
  5. If June ate less chips, he wouldn’t be fat.

 

 

 

 

 

BÀI VIẾT KHÁC

TOEIC Preparation LC RC Volume 2 download

ARES ENGLISH xin giới thiệu các bạn TOEIC Preparation LC RC Volume 2 – sách tự luyện thi TOEIC do NXB Nhân Trí Việt phát hành. Phiên bản mới của sách được chỉnh sửa để phù hợp với bộ đề thi TOEIC cấu trúc mới đang được áp dụng.

SÁCH Very Easy TOEIC Bản Đẹp (PDF + AUDIO)

Very Easy TOEIC là cuốn sách dành cho những bạn vừa bắt đầu học TOEIC bởi sự trình bày ngắn gọn dễ hiểu của nó. Cuốn sách sẽ cung cấp cho người học những nền tảng kiến thức tiếng Anh cơ bản nhất với 12 bài học lớn theo các chủ đề đa dạng. 

TOEIC Training Comprehension 860

Hôm nay, ARES ENGLISH xin chân thành giới thiệu bạn cuốn sách TOEIC Training Comprehension 860. Bộ sách này cực kỳ được recommend bỏi nhiều bạn cựu học viên luyện thi TOEIC đó nha!!!