Câu Bị Động (PASSIVE VOICE): Định nghĩa, cấu trúc và cách dùng kèm bài tập

Câu bị động (Passive Voice) là một phần cấu trúc quan trọng trong tiếng Anh. Trong bài học hôm nay, Ares sẽ giới thiệu cho bạn cấu trúc, cách dùng kèm theo đó là các bài tập vận dụng nhằm giúp các bạn tránh nhầm lẫn khi chuyển thể câu chủ động sang câu bị động.

I. Câu bị động là gì? 

Câu bị động là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là hành động đó. Theo mỗi thì sử dụng thì cấu trúc của câu bị động cũng thay đổi theo.

cau-bi-dong

Cấu trúc câu bị động

S + V + O

Cấu trúc câu bị động: 

S + be + V3

Lưu ý: Cấu trúc câu bị động ở dạng thì nào thì chia tobe theo thì đó.

Ví dụ:

My mother is cooking hot pot in the kitchen

Mẹ của tôi đang nấu lẩu ở trong bếp

=> Hot pot is being cooked in the kitchen by mother 

Lẩu đang được nấu trong bếp bởi mẹ tôi

II. Công thức chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động

2.1 Các bước chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động

Cấu trúc câu bị động

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, sau đó lấy tân ngữ ấy làm chủ ngữ trong câu bị động

Bước 2: Xác định thì trong câu chủ động rồi chuyển động từ sang thể bị động

Bước 3: Cuối cùng, nếu chủ ngữ trong câu chủ động xác định thì chuyển chủ ngữ ấy thành tân ngữ trong câu bị động đồng thời thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định ta có thể bỏ qua như: by them, by people,………

2.2 Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động

Thì

Câu chủ động Câu bị động
Hiện tại đơn S + V(s/es) + O

My brother often plays football at home

S + am/is/are + P2

Football is often palyed by my brother at home

Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O

He is playing football at home

S + am/is/are + being + P2

Football is being played by my brother at home

Hiễn tại hoàn thành S + have/has + P2 + O

He has played football at home

S + have/has + been + P2

Football has been played at home

Quá khứ đơn S + V(ed/Ps) + O

He played football at home

S + was/were + P2

Football was played at home

Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O

He was playing football at home

S + was/were + being + P2

Football was being played at home

Quá khứ hoàn thành S + had + P2 + O

He had played football at home

S + had + been + P2

Football had been played at home

Tương lai đơn S + will + V-infi + O

He will play football at home

S + will + be + P2

Football will be played at home

Tương lai hoàn thành S + will have + V3 + O

He will have played football at home

S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O)

Football will have been played football at home

Tương lai gần S + am/is/are going to + V-infi + O

He is going to play football at home

S + am/is/are going to + be + P2

Football is going to be played at home

Động từ 

khiếm khuyết

S + ĐTKT + V-infi + O

He could play football at home

S + ĐTKT + be + P2 + by O

Football could be played at home

III. Bài tập vận dụng câu bị động

Bài 1: Chuyển các câu sau sang câu bị động

  1. Emma ordered this air ticket for her mother.
  2. She lends her friend his new dress.
  3. He left his relatives seven million dollars.
  4. The shop manager handed these gifts to the customer.
  5. The board of directors awarded the first prize to the outstanding employee.
  6. Has she sent the christmas cards to her family?
  7. We gave Anna some apples and some rose flowers.
  8. My father moved the fridge to the second floor.
  9. My mother bought some cups of coffee to the visitors in the kitchen.
  10. The manager didn’t take the note to the assistant.

Bài 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Brian had his car (repair) ………….. by a mechanic.
  2. John got David (type) ……………… his paper.
  3. We got our house (paint) ……………… last month.
  4. Dr James is having the students (write ) ………………. a composition
  5. Laura got her transcripts (send) ………………. to the university.

Đáp án:

Bài 1:

  1. This air ticket was ordered for Emma’s mother.
  2. Her new dress are lent to her friends (by her).
  3. Seven million dollars was left to his relatives (by him).
  4. These gifts were handed to the customer (by the shop manager).
  5. The first prize was awarded to the outstanding (by the board of directors).
  6. Have the christmas cards been sent to her family?
  7. Ann was given some apples and some rose flowers (by us).
  8. The fridge was moved to the second floor (by my father).
  9. Some cups of coffee were brought to the visitors in the kitchen (by my mother).
  10. The note wasn’t taken to the assistant (by the manager).

Bài 2:

  1. repaired
  2. to type
  3. painted
  4. write
  5. sent

 

 

BÀI VIẾT KHÁC

TƯ VẤN & KIỂM TRA
ĐẦU VÀO MIỄN PHÍ